Phân Loại Quy Mô Doanh Nghiệp Là Gì ? Phân Loại Doanh Nghiệp Theo Quy Mô

-
Cách xác định một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, trung bình hay nhỏ như thế nào? Chị cho em hỏi làm sao để xác định cơ sở sản xuất kinh doanh của mình thuộc quy mô doanh nghiệp lớn hay trung bình hay nhỏ ạ? Em thấy nhiều bài viết, nhưng chưa rõ quy định ở đâu. Nhờ chị hỗ trợ giúp. Câu hỏi của bạn Quế Hương (Sóc Trăng).
*
Nội dung chính

Cách xác định một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, trung bình hay nhỏ như thế nào?

Theo như hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định về các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Bạn đang xem: Quy mô doanh nghiệp là gì

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Như quy định này thì có ba tiêu chí để xác định một doanh nghiệp là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay doanh nghiệp vừa bao gồm: số người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm; tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn của năm.

Trong đó cần xác định rõ cặp tiêu chí là số người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng doanh thu của năm hoặc số người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng nguồn vốn của năm để xác định chính xác.

Từng lĩnh vực (chia làm 2 nhóm lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng hoặc thương mại và dịch vụ) sẽ có những tiêu chí cụ thể để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.

Tuy không có quy định rõ trường hợp nào được xác định là doanh nghiệp có quy mô lớn, nhưng có thể xác định được những doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và doanh nghiệp vừa thì có thể suy ra được những doanh nghiệp không thuộc những trường hợp này được xác định là doanh nghiệp lớn.

Cụ thể đối với lĩnh vực vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng thì doanh nghiệp đó khi sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 201 người trở lên và tổng doanh thu của năm trên 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm trên 100 tỷ đồng thì được xác định là doanh nghiệp lớn.

Đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ thì doanh nghiệp đó khi sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 101 người trở lên và tổng doanh thu của năm trên 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm trên 100 tỷ đồng thì được xác định là doanh nghiệp lớn.

*

Cách xác định một doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, trung bình hay nhỏ như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm để xác định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điều 7 Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định về cách xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

1. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.2. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12 tháng.Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.3. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Cách xác định tổng nguồn vốn để xác định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tại Điều 8 Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định về cách xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Tổng nguồn vốn của năm được xác định tại thời điểm cuối năm.2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Cách xác định tổng doanh thu để xác định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điều 9 Nghị định 80/2021/NĐ-CP có quy định về cách xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

1. Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khi thành lập doanh nghiệp tất cả các cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu hoặc là đại diện theo pháp luật của công ty phải xác định được loại hình doanh nghiệp cũng như là quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định quy mô của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp sau này. Do đó, bài viết này sẽ giới thiệu đến quý bạn đọc về quy mô doanh nghiệp là gì? (cập nhật 2023).

*

Quy mô doanh nghiệp là gì? (cập nhật 2023)


1. Quy mô doanh nghiệp là gì? 

Quy mô theo từ điển Tiếng Việt được hiểu là kích thước, độ lớn nhỏ, rộng hẹp. Từ đó có thể hiểu quy mô doanh nghiệp là việc phân loại ra các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn. Việc lựa chọn quy mô trước khi xây dựng doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: năng lực, nguồn vốn, môi trường thích nghi, kinh nghiệm tay nghề hoạt động trên thị trường cũng như là sự lựa chọn của chủ sở hữu, chủ đầu tư về mức độ kinh doanh cùng nhiều yếu tố ảnh hưởng khác. Đây là một trong những điều quan trọng nhất khi thành lập doanh nghiệp vì nó sẽ ảnh hưởng tuyệt đối tới hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt khác bên cạnh như tài chính hoặc đầu tư.

Quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, cơ cấu tổ chức càng phức tạp, đòi hòi phải hình thành nhiều cấp quản trị hơn và ở mỗi cấp cũng bao gồm nhiều nơi làm việc hơn, nhiều thủ tục chính thức hơn so với doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

Doanh nghiệp hiện nay được chia thành 3 nhóm là:

+ Doanh nghiệp lớn.

+ Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Xem thêm: 4 cách thức order, điền địa chỉ khi đặt mua hàng nước ngoài bằng cách nào

+ Doanh nghiệp vừa.

2. Các quy mô doanh nghiệp hiện nay

– Đối với doanh nghiệp lớn thì tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp được xác định trên 2 tiêu chí là tổng số người lao động và tổng nguồn vốn.

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm thủy sản: Là các công ty có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ VNĐ đến 100 tỷ việt nam đồng và có số lao động từ 200 đến 300 người.

+ Đối với doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng: là những công ty có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ việt nam đồng và có số lao động từ 200 đến 300 người.

+ Đối với công ty dịch vụ thương mại và dịch vụ: là những doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ VNĐ đến 50 tỷ VNĐ và có số lao động từ 50 đến 100 người.

– Tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

 “1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.”

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.

Thứ nhất: Doanh nghiệp siêu nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Thứ hai: Doanh nghiệp nhỏ:

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thứ ba: Doanh nghiệp vừa

+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng.

Lĩnh vực hoạt động phù hợp với từng loại quy mô doanh nghiệp:

Thứ nhất, đối với doanh nghiệp nhỏ:

Khi lựa chọn quy mô doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có thể dựa chọn một trong số lĩnh vực kinh doanh phù hợp với mức độ hoạt động của doanh nghiệp như sau: 

– Sản xuất lương thực thực phẩm.

– Sản xuất mặt hàng công nghiệp tiêu dùng.

– Đại lí bán lẻ nguyên vật liệu xây dựng hoặc hàng hóa tiêu dùng.

– Các loại hình dịch vụ sửa chữa các loại: ô tô, xe máy, tủ lạnh,..và dịch vụ internet.

Thứ hai, đối với doanh nghiệp vừa: 

Doanh nghiệp vừa là quy mô doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bên cạnh quy mô doanh nghiệp nhỏ. Lĩnh vực hoạt động của quy mô doanh nghiệp này thường hướng về các ngành nghề như lắp ráp và sản xuất ô tô, xuất nhập khẩu, hoặc lĩnh vực đầu tư bất động sản.

Thứ ba, đối với doanh nghiệp lớn: 

Doanh nghiệp chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam hiện nay và có rất ít doanh nghiệp hoạt động ở mức độ quy mô này: Thông thường các doanh nghiệp lớn cân bằng giữa việc sản xuất và kinh doanh cho một nền kinh tế thay vì chỉ hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh và thương mại.

3. Một số câu hỏi thường gặp

Nên chọn quy mô nào khi mới thành lập doanh nghiệp?

Nên lựa chọn quy mô doanh nghiệp nhỏ. Vì: số lượng nhân viên của loại hình doanh nghiệp này chỉ dao động trong khoảng từ 01 – 50 người, mà doanh nghiệp mới thành lập việc bắt đầu với một vài thành viên sẽ giúp giảm chi phí hoạt động ban đầu.

Những hoạt động sản xuất, kinh doanh nào phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ?

+ Sản xuất các mặt hàng lương thực, thực phẩm: thóc, ngô, rau, quả, gia cầm, gia súc…

+ Bán lẻ hàng hóa tiêu dùng: hoa quả, bánh kẹo, quần áo…

+ Dịch vụ sửa chữa, điện tử, xe máy, ôtô…

Doanh nghiệp có quy mô nhỏ có được hỗ trợ gì không?

Áp dụng Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn một số điều của Nghị định 80/2021/NĐ-CP về Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ đươc hỗ trợ một số hoạt động như sau:

+ Hỗ trợ công nghê.

+ Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực.

+ Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.

+ Hỗ trợ tham gia liên kết nghành, chuỗi giá trị sản xuất, chế biến: Liên kết theo hình thức hợp đồng mua chung nguyên liệu đầu vào, liên kết theo hình thức hợp đồng bán chung sản phẩm…

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ?

Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

+ Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

+ Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung về Quy mô doanh nghiệp là gì? (cập nhật 2022) mà chúng tôi muốn giới thiệu đến quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu vấn đề, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi có các dịch vụ hỗ trợ mà bạn cần.